Xét nghiệm nước sinh hoạt: cần đo gì, lấy mẫu thế nào, đọc kết quả ra sao

Xét nghiệm nước sinh hoạt: cần đo gì, lấy mẫu thế nào, đọc kết quả ra sao

Xét nghiệm nước sinh hoạt là gửi mẫu nước đến phòng thí nghiệm để đo các chỉ tiêu và so sánh với QCVN 01-1:2024/BYT. Bộ tối thiểu nên đo gồm 10 thông số nhóm A của quy chuẩn, cộng thêm sắt, mangan, độ cứng, TDS; nước giếng nên đo thêm nitrat, nitrit. Lấy mẫu đúng cách quan trọng không kém phân tích: dùng chai của phòng thí nghiệm (chai vô trùng cho vi sinh), giữ lạnh và gửi mẫu trong vòng 24 giờ.

Nhiều gia đình xét nghiệm nước rồi vẫn không biết nên làm gì tiếp, hoặc nhận kết quả không dùng được vì lấy mẫu sai. Bài viết này sẽ đi qua ba bước: chọn chỉ tiêu, lấy mẫu và đọc phiếu kết quả cho cả nước máy và nước giếng khoan.

Xét nghiệm nước sinh hoạt gồm những chỉ tiêu nào?

QCVN 01-1:2024/BYT có 99 thông số, nhưng bạn không cần đo hết. Hãy chọn theo nguồn nước và rủi ro thực tế:

Bộ chỉ tiêu Gồm Dành cho
Tối thiểu (nhóm A quy chuẩn) Coliform tổng số, E. coli hoặc coliform chịu nhiệt, màu sắc, mùi, pH, độ đục, asen, clo dư tự do, permanganat, amoni Mọi nhà, kể cả nhà dùng nước máy
Bổ sung cho nước giếng Sắt, mangan, độ cứng, TDS, nitrat, nitrit Nhà dùng giếng khoan, giếng đào
Theo nguy cơ Clorua (gần biển), chì (ống nước cũ), florua (một số vùng), kim loại khác, hóa chất bảo vệ thực vật (gần đất canh tác) Khi có dấu hiệu hoặc vị trí đặc thù

Một số mốc để bạn đối chiếu khi chọn: sắt 0,3 mg/L, mangan 0,1 mg/L, độ cứng 300 mg/L (theo CaCO₃), TDS 1.000 mg/L, nitrat 11 mg/L (theo N), nitrit 0,9 mg/L (theo N), chì 0,01 mg/L.

Hãy hỏi phòng thí nghiệm có “gói” xét nghiệm nước sinh hoạt phù hợp với nguồn nước nhà bạn, thay vì yêu cầu một danh sách quá dài không cần thiết.

Nên lựa chọn các phòng thí nghiệm được công nhận ISO/IEC 17025 (VILAS) với trang thiết bị hiện đại để đảm bảo kết quả xét nghiệm nước sinh hoạt chính xác.
Nên lựa chọn các phòng thí nghiệm được công nhận ISO/IEC 17025 (VILAS) với trang thiết bị hiện đại để đảm bảo kết quả xét nghiệm nước sinh hoạt chính xác. Nguồn ảnh:gzlabfurniture

Chọn phòng thí nghiệm thế nào?

  • Năng lực được công nhận: Hỏi phòng thí nghiệm có được công nhận theo ISO/IEC 17025 không, và chỉ tiêu bạn cần đo có nằm trong phạm vi công nhận không. Ở Việt Nam, dấu hiệu nhận biết thường là chứng chỉ VILAS.
  • Giới hạn định lượng: Phương pháp thử phải đo được thấp hơn mốc cần so sánh. Ví dụ: với asen có mốc 0,01 mg/L, giới hạn định lượng của thiết bị phải nhỏ hơn 0,01 mg/L.
  • Phiếu kết quả chuẩn: Cần ghi rõ phương pháp thử, đơn vị đo, giới hạn định lượng, ngày lấy mẫu, ngày thử nghiệm và người lấy mẫu.
  • Người lấy mẫu: Nếu phòng thí nghiệm cử cán bộ lấy mẫu tận nơi thì phiếu sẽ xác nhận cả quy trình lấy mẫu. Nếu bạn tự lấy mẫu, kết quả chỉ có giá trị pháp lý trên đúng mẫu bạn gửi tới.
  • Bảng giá: Xin báo giá chi tiết theo từng chỉ tiêu. Chi phí phụ thuộc vào số lượng chỉ tiêu và từng phòng thí nghiệm, không có mức giá chung cố định.

Test kit nhanh tại nhà hoặc thiết bị đo của đơn vị bán máy lọc nước chỉ phù hợp để sàng lọc sơ bộ. Nếu cần so sánh kết quả với QCVN hoặc làm cơ sở thiết kế hệ thống lọc, hãy dùng phiếu kết quả từ phòng thí nghiệm được cấp phép.

Thao tác lấy và bảo quản mẫu nước đúng kỹ thuật trong dụng cụ chuyên dụng giúp đảm bảo tính chính xác của kết quả xét nghiệm.
Thao tác lấy và bảo quản mẫu nước đúng kỹ thuật trong dụng cụ chuyên dụng giúp đảm bảo tính chính xác của kết quả xét nghiệm. Nguồn ảnh: symbiolabs

Lấy mẫu nước đúng cách

Quy trình lấy mẫu tuân thủ bộ tiêu chuẩn TCVN 6663 (ISO 5667) và TCVN 8880 (ISO 19458 – lấy mẫu vi sinh). Hãy ưu tiên làm theo hướng dẫn cụ thể của phòng thí nghiệm bạn chọn:

  1. Lấy chai từ phòng thí nghiệm: Mẫu vi sinh bắt buộc dùng chai vô trùng. Mẫu kim loại dùng chai nhựa sạch (có thể chứa sẵn chất bảo quản axit). Tuyệt đối không tráng chai vô trùng, không chạm tay vào bên trong miệng chai và nắp.
  2. Chọn vòi và chuẩn bị: Chọn vòi nước dùng để ăn uống, hoặc vòi gần nguồn nhất nếu muốn đánh giá nước thô. Tháo đầu lọc, đầu tia phun và các vòng đệm cao su tại vòi (nếu tháo được) vì đây là nơi dễ tích tụ vi khuẩn. Với mẫu vi sinh, cần khử trùng miệng vòi (khò lửa hoặc lau cồn) theo hướng dẫn.
  3. Xả nước: Xả nước từ 2-3 phút để loại bỏ nước đọng trong đường ống. Nếu muốn kiểm tra chất lượng nước ngâm trong ống cũ, có thể lấy thêm một mẫu riêng vào sáng sớm (không xả). Với giếng khoan, cần bật máy bơm xả đủ lâu để lấy đúng nước tầng hầm.
  4. Đo tại chỗ nếu có thể: Clo dư tự do thoát rất nhanh sau khi hứng nước, nên đo ngay tại vòi bằng bộ test nhanh. pH và nhiệt độ cũng nên ghi nhận tại chỗ.
  5. Nạp mẫu vào chai: Mẫu hóa lý nên nạp đầy tràn sát miệng chai để hạn chế oxy không khí phản ứng làm sai lệch mẫu. Mẫu vi sinh chừa lại một khoảng trống nhỏ để lắc đều trước khi nuôi cấy.
  6. Ghi nhãn đầy đủ: Ghi rõ giờ lấy mẫu, vị trí, loại nguồn nước, nhiệt độ. Nên chụp ảnh lại vòi và khu vực lấy mẫu.
  7. Bảo quản và gửi nhanh: Giữ mẫu trong thùng xốp cách nhiệt có đá lạnh, tránh ánh nắng trực tiếp. Theo TCVN 6663-3:2016, nên gửi mẫu đến phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt (trong vòng 24 giờ).

Khi nào nên xét nghiệm nước?

Đọc kết quả xét nghiệm

1. Kiểm tra đơn vị đo: Phân biệt rõ mg/L và µg/L (1 mg/L = 1.000 µg/L). Amoni, nitrat, nitrit có thể ghi “tính theo N” hoặc theo dạng ion; nếu phiếu ghi khác đơn vị quy chuẩn thì phải quy đổi trước khi so sánh (1 mg/L N tương đương khoảng 1,29 mg/L NH4+).

2. So sánh với QCVN 01-1:2024/BYT: So với bảng mốc quy chuẩn mới nhất. Lưu ý: mốc mangan chuẩn là 0,1 mg/L, clo dư tự do từ 0,2-1,0 mg/L.

3. Hiểu đúng từ “Không phát hiện”: Kết quả ghi “KPH” hoặc “< giới hạn định lượng (LOD/LOQ)” nghĩa là nồng độ chất đó thấp hơn ngưỡng đo của máy, không đồng nghĩa với bằng 0. Cần kiểm tra xem giới hạn định lượng đó có nhỏ hơn mốc QCVN hay không.

4. Đánh giá tổng thể mối liên quan: Amoni cao thường đi kèm sắt, mangan và nguy cơ nhiễm asen. Một chỉ tiêu vượt mốc là cơ sở để đánh giá thêm các chỉ tiêu liên quan.

5. Định hướng giải pháp xử lý theo chất vượt mốc:

Kết quả vượt mốc Hướng xử lý
Sắt, mangan Oxy hóa và lọc qua vật liệu xúc tác. Xem nước nhiễm mangan
Độ cứng (Canxi, Magie) Làm mềm nước bằng hạt nhựa trao đổi ion Cation. Xem nước cứng làm hỏng thiết bị
Asen, amoni Tạm ngừng dùng ăn uống, ưu tiên nước máy/RO hoặc thiết kế hệ lọc chuyên dụng.
Coliform, E. coli Khử trùng nguồn nước (sốc clo, đèn UV, màng lọc), tìm và khắc phục vị trí vi sinh xâm nhập. Không uống trực tiếp.
TDS cao, mặn Kiểm tra chỉ tiêu Clorua. Dùng máy lọc nước RO cho ăn uống.

Kết quả xét nghiệm chỉ phản ánh chất lượng tại thời điểm lấy mẫu. Nước giếng khoan biến động theo mùa nên cần kiểm tra định kỳ.

Sau khi lắp hệ thống lọc

Nên xét nghiệm lại nước đầu ra với các chỉ tiêu từng vượt mốc ban đầu để kiểm tra hiệu quả xử lý. Cần xét nghiệm lại định kỳ vì vật liệu lọc sẽ bão hòa theo thời gian. Khi nhận báo giá thi công, hãy yêu cầu đơn vị cung cấp cam kết chất lượng nước đầu ra bằng phiếu xét nghiệm. Xem chi phí lắp đặt lọc tổng và dấu hiệu cần thay lõi lọc nước.

Câu hỏi thường gặp

Xét nghiệm nước sinh hoạt hết bao nhiêu tiền? Tùy thuộc vào số lượng chỉ tiêu và phòng thí nghiệm. Bạn nên xin báo giá chi tiết theo từng chỉ tiêu hoặc chọn các gói xét nghiệm nước sinh hoạt tổng hợp để tối ưu chi phí.

Bao lâu thì có kết quả? Chỉ tiêu hóa lý thường có kết quả sau 1-3 ngày. Chỉ tiêu vi sinh cần thời gian nuôi cấy vi khuẩn nên thường mất từ 2-5 ngày.

Nước máy có cần xét nghiệm không? Nước máy tại nhà máy đạt chuẩn, nhưng khi đi qua đường ống cũ hoặc lưu trữ tại bể ngầm/téc nước hộ gia đình vẫn có thể bị ô nhiễm thứ cấp. Nên xét nghiệm khi thấy nước có màu, mùi lạ hoặc sau khi đợt súc rửa đường ống.

Test kit tại nhà có thay được phòng thí nghiệm không? Không. Test kit chỉ mang tính chất sàng lọc nhanh. Để so sánh chính xác với mốc QCVN hoặc làm cơ sở khiếu nại/lắp lọc tổng, bạn cần phiếu kết quả từ phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO 17025.

Tôi tự lấy mẫu gửi đi có được không? Được, nếu bạn thực hiện đúng quy trình và sử dụng đúng chai lọ do phòng thí nghiệm cấp. Tuy nhiên, phiếu kết quả khi đó chỉ chứng nhận chất lượng cho mẫu nước gửi đến.

Kết luận

Xét nghiệm nước sinh hoạt chỉ thực sự hiệu quả khi bạn chọn đúng bộ chỉ tiêu, lấy mẫu đúng kỹ thuật và đối chiếu chuẩn theo QCVN 01-1:2024/BYT. Bắt đầu bằng bộ chỉ tiêu tối thiểu nhóm A kết hợp với các thông số đặc thù của nguồn nước nhà bạn để bảo vệ sức khỏe gia đình một cách chủ động.

Cần tư vấn chọn chỉ tiêu xét nghiệm cho nguồn nước nhà bạn? DROP: 0942.868.979 (Hà Nội), 0916.062.029 (TP.HCM), 0975.116.644 (Đà Nẵng).

Nguồn tham khảo

DMCA.com Protection Status

Hotline: 0942.868.979